thiển kiến
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Ý kiến hạn hẹp, sự hiểu biết nông cạn: Từ dùng một cách khiêm tốn, nhún nhường để chỉ ý kiến, quan điểm cá nhân của người nói, hàm ý rằng đó chỉ là cái nhìn hạn hẹp, không sâu sắc.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Theo thiển kiến của tôi, vấn đề này cần được xem xét kỹ lưỡng hơn. (Theo ý kiến hạn hẹp của tôi, vấn đề này cần được xem xét kỹ lưỡng hơn.)
- Xin được nêu lên vài thiển kiến về phương án đã đề ra. (Xin được nêu lên vài ý kiến nông cạn về phương án đã đề ra.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Theo thiển kiến của...": Cụm từ thường dùng để mở đầu một ý kiến cá nhân một cách khiêm tốn.
- Theo thiển kiến của người viết, đây là một giải pháp khả thi. (Theo ý kiến hạn hẹp của người viết, đây là một giải pháp khả thi.)
"Trình bày/đóng góp thiển kiến": Diễn đạt việc đưa ra ý kiến cá nhân một cách nhã nhặn.
- Tôi xin mạn phép đóng góp đôi điều thiển kiến. (Tôi xin mạn phép đóng góp đôi điều ý kiến nông cạn.)
Biến thể và từ gần giống
Thiển ý (danh từ): Từ đồng nghĩa, cùng chỉ ý kiến cá nhân khiêm tốn.
- Đó chỉ là thiển ý của một người ngoại đạo. (Đó chỉ là ý kiến nông cạn của một người ngoại đạo.)
Thiển cận (tính từ): Có tầm nhìn hạn hẹp, không xa rộng.
- Một quan điểm thiển cận sẽ không giải quyết được vấn đề lâu dài. (Một quan điểm hạn hẹp sẽ không giải quyết được vấn đề lâu dài.)
Từ đồng nghĩa
- Ý kiến nông cạn: Ý kiến không sâu sắc.
- Quan điểm hạn hẹp: Cách nhìn không bao quát, rộng mở.
Lưu ý sử dụng
- Từ "thiển kiến" mang sắc thái khiêm tốn, thường được dùng trong văn viết trang trọng, các bài phát biểu, thảo luận học thuật hoặc trong giao tiếp lịch sự để giảm bớt tính khẳng định của ý kiến cá nhân.
- Không nên dùng từ này khi muốn diễn đạt một ý kiến mạnh mẽ, đầy tự tin hoặc trong ngữ cảnh thân mật, suồng sã.
- Cg. Thiển ý. Từ dùng một cách khiêm tốn để nói về ý kiến của mình.